Chuyển đến nội dung chính

Điều trị hỗ trợ bệnh viêm loét miệng

Bệnh viêm loét miệng hay các tên gọi khác như lở miệng, nhiệt miệng, mặt trăng mặt trời...
Ngoài điều trị dùng thuốc còn kết hợp các biện pháp điều trị hỗ trợ sau:
- Bổ sung vitamin B12, vitamin PP, kẽm.
- Dùng bàn chải đánh răng mềm, chỉ nha khoa và chải nướu đầu mềm để vệ sinh răng miệng.
- Tránh các loại thức ăn kích thích tại chỗ như: các loại mắm, tiêu, ớt, gia vị cay; các loại thức uống có cồn, caffeine.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Các nhóm chất có trong dược liệu

Các nhóm chất có trong dược liệu:
1. Muối vô cơ
2. Acid hữu cơ
3. Carbohydrate (Glucid) 4. Glycosid 5. Nhựa 6. Lipid (chất béo)
1. Muối vô cơ
Muối: dạng hòa tan trong dịch tế bào trong cây.
Muối Kali, Natri… clorid, sulfat, carbonat, phosphat...
Tác dụng: Muối tham gia điều hòa:
Áp suất thẩm thấu trong tế bào thực vật.
Áp suất thẩm thấu trong cơ thể động vật.

2. Acid hữu cơ
Acid hữu cơ:
Là hợp chất có chứa nhóm Carboxyl.
Có công thức chung là R-COOH (trong đó R là gốc Hydrocarbon)
Tồn tại dưới 3 dạng:
Tự do: vị chua, tập trung ở quả
Muối: giảm hoặc mất vị chua
Ester: làm cho quả chính có mùi thơm

Tác dụng:
Acid acetic, citric, tartric.. Dùng trong thực phẩm
Chanh, cam, mơ, me, sơn tra: lợi tiểu, nhuận tràng, kích thích tiêu hóa.
Acid benzonic, muối Natri benzoate: sát khuẩn, long đàm.
Acid quisqualic: diệt giun sán.

3. Carbohydrate (Glucid)

Monosaccharide (đường đơn)
Đường: Tên gọi chung của những chất hóa học thuộc nhóm phân tử cacbohydrat gồm:
Đường đơn hay monosaccarit, có vị ngọt đặc…

Linh chi

Linh chi
Tên khoa học: Ganoderma lucidum Ganodermataceae
Tên gọi khác: Nấm linh chi, Nấm trường thọ, Đoản thảo
Thành phần: Lignin, Glucid, Hợp chất chứa nito, steroid, acid admin, nguyên tố vi lượng

Công dụng:
Bổ khí huyết, an thần
Điều hòa miễn dịch

Chữa bệnh:
Suy nhược thần kinh, chóng mặt, mất ngủ
Huyết áp tăng, tăng cholesterol máu, xơ vữa mạch máu
Viêm gan, dị ứng
Tiêu hóa kém, tiểu đường.